Hôm nay,  
Việt Báo Văn Học Nghệ Thuật
Việt Báo Văn Học Nghệ Thuật

Canada Xét Nghiệm Thủy Sản Nhập Cảng Như Thế Nào?

12/11/201514:13:00(Xem: 4425)

Canada Xét Nghiệm Thủy Sản Nhập Cảng Như Thế Nào?  
.

Nguyễn Thượng Chánh, DVM

 .

Những lúc gần đây báo chí tại hải ngoại hay đề cập đến vấn đề thủy sản nhập cảng từ Việt Nam và Trung quốc thường bị nhiễm chất cấm hoặc không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Các cảnh báo báo về vi phạm luật lệ xuất khẩu cũng như về tính chất trong lành của sản phẩm đã được hai cơ quan FDA Hoa Kỳ và CFIA Canada không ngớt phổ biến rộng rãi trên các mạng lưới thông tin  
.

http://www.weilernutrition.com/wp-content/uploads/Canadian-Food-Agency.jpg

.
Mandatory inspection list CFIA

http://www.inspection.gc.ca/active/scripts/fispoi/ial/helaid.asp?lang=e

Để giúp bạn đọc hiểu rõ thêm vấn đề thời sự này, tác giả xin tóm lược tài liệu chính thức của Cơ quan Kiểm Tra Thực Phẩm Canada CFIA về các phương pháp xét nghiệm thủy sản nhập cảng:

Fish Products Inspection Manual-Policies & Procedures

http://www.inspection.gc.ca/food/fish-and-seafood/manuals/fish-products-inspection-manual/eng/1352139208050/1352145864299?chap=4

,

Product Inspection of Imported Fish

http://www.inspection.gc.ca/food/fish-and-seafood/imports/product-inspection/eng/1360343085758/1360343335938?chap=0


*Cá Tôm Việt Trên Miền Đất Lạnh

https://vietbao.com/p117a245334/ca-tom-viet-tren-mien-dat-lanh


,

 

Xét nghiệm Vi trùng học (Microbological hazards)  

-E.coli: Tất cả các loại thực phẩm ăn liền (ready to eat) và sò hến (raw bivalve molluscs).

-Listeria monocytogenes: Tất cả các loại thực phẩm ăn liền.

-Salmonella spp: Tất cả các loại thực phẩm ăn liền, sò hến.

-Staphylococcus aureus: Tất cả thực phẩm ăn liền.

-Vibrio spp: Sò hến.  

 ,

Xét nghiệm sự hiện diện của Hóa chất (Chemical hazards)  

*Những chất lây nhiễm từ môi sinh (Environmental Contaminants)  

-Mercury (thủy ngân): Các loại cá lớn săn mồi (large predatory fish), cá nước ngọt nhưng không phải cá nuôi trồng (freshwater fish not aquaculture), các loại cá ăn sát đáy nước (bottom feeder).

-PCBs (Polychlorinated biphenyls): Cá nhiều mỡ (fatty fish), cá nước ngọt (freshwater fish).

   -Dioxins, Furans and Dioxins Like PCBs: Cá nhiều mỡ (fatty fish), cá nước ngọt (freshwater fish).  

 ,

*Marine Toxins (độc tố thiên nhiên)  

-DSP (Okadaic Acid), PSP (Paralytic Shellfish Poisoning), ASP (Amnesic Shellfish Poisoning)/Domoic acid: Tất cả sò hến.

-Ciguatoxin: Các loại cá ghềnh nhiệt đới (Tropical Reef Fish).

 

   *Dược phẩm dùng để nuôi thủy sản (aquaculture drugs)  

Amphénicols:

-Chloramphenicol, Thiamphenicol, Florfenicol, Florfenicol Amine.

Tetracycline:

-Oxytetracycline, Tetracycline, Chlorotetracycline.

Sulfonamides:

Sulfadimethoxine - Sulfadiazine - Orthmethoprim - Sulfanilamide - Sulfacetamide,   Sulfapyridine - Sulfaguanidine - Sulfadiazine - Sulfamethizole Sulfathiazole - Sulfamerizine - Ormetoprim - Trimethoprim – Sulfamethoxazole - Sulfamoxole - Sulfisoxazole - Sulfamethizole - Sulfamethazine - Sulfamethoxine -Sulfamethoxypridazine - Sulfamonomethoxine - Sulfaquinoxaline -  Oxolinic acid -  Nitrofurans - Malachite Green/leucomalachite green -  Flumequine -  Emamectin/Ivermectin.  

 ,

*Additives (chất phụ gia):

-Sulphites: Các loại tôm tép sống/chín/đóng hộp (Raw/cooked/canned crustaceans),

                 Cá khô, sò sống/chín/đóng hộp, bào ngư trong lon (canned abalone).

-Borates: Trứng cá Caviar/Roe.

-3-MCPD: Nước mắm.

-Nitrites/Nitrates: Cá hong khói, cá khô.

 ,

Decomposition indicator (Dấu hiệu hư hoại)  

-Histamine: loại cá Scromboids  

 -Các sản phẩm được làm cho chín bằng enzyme (Enzyme ripened  Products).                       

 

Các xét nghiệm phụ thêm (Health&Safety/Regulatory)  

     -Tình trạng vẹn toàn của bao bì lon hộp (container integrity): Sản phẩm đóng hộp.

      - Phosphates: Tôm tép sống và chín, lát cá, scallops sống, sò hến sống và chín (raw and cooked crustaceans, fish fillets, raw scallops, raw and cooked clams).

      - Chỉ số an toàn Safety parameters (water phase, water activity, pH): Các sản phẩm

        không đông lạnh ăn liền, sản phẩm bán bảo quản (Non frozen ready to eat, Semi     

        preserved).  

                     ,

Tần số lần xét nghiệm (Testing frequency)  

    *Các sản phẩm có mức độ nguy cơ cao (high risk products)  

-Sản phẩm đóng hộp (canned products): Thử nghiệm thông thường (standard testing), risk based chemical and/or microbiological testing ...>>5%

-Sản phẩm ăn liền (ready to eat products): Standard testing, Risk based chemical and/or microbiological testing...>>5%

-Molluscan shellfish (sò hến): Standard testing, Risk based and/or microbiological testing...>>5%

 ,

    *Các sản phẩm có mức độ nguy cơ thấp (low risk products)

 

      -Sản phẩm đông lạnh, muối, khô (frozen, salted, dried): Standard testing, Risk

         Based chemical and/or microbiological testing...>>2%

      -Sản phẩm tươi (fresh): Standard testing, Risk based chemical and/or

           Microbiological testing...>>2%  

 ,

Các loại xét nghiệm chuyên biệt (Specific Specialised Analyses)  

     -Thủy sản nuôi (Aquacultured): Dư lượng dược phẩm (Drug Residues)

     -Trứng cá Caviar/Roe: Borates (chỉ riêng cho Caviar), Safety parameters

     -Tôm tép (Raw/cooked/canned Raw/cooked) …>>Sulphites, Phosphates

     -Cá khô (dried fish): Nitrites/Nitrates, Sulphites

     -Cá nhiều mỡ Cá nước ngọt (Fatty fish, Freshwater fish): PCBs, Dioxins, Furans,

   Dioxin like PCBs

     -Dầu cá bộ phận cá (Fish oil&Organs): Nông dược (pesticides)

     -Nước mắm (Fish sauce): 3 MCPD, Histamine

     -Các lát cá (Fish fillet): Phosphates

     -Cá săn mồi, cá nước ngọt, cá ăn sát đáy (Large Predatory fish, Freshwater fish,

  Bottom Feeders)...>>Mercury (thủy ngân)

     -Sò hến (Molluscan Bivalve Shellfish): Độc tố thiên nhiên PSP, ASP, DSP

     -Cá ghềnh (Reef fish)...>>Ciguatera Toxin

     -Cá muối (Salted fish)...>>Độ ẩm (moisture content)

     -Scallop Meat...>>Phosphate và Độ ẩm

     -Bán bảo quản (Semi preserves)...>>Safety Parameters

  -Cá hong khói, sản phẩm ăn liền được hong khói đóng bao chân không và trữ  lạnh, sản phẩm trữ lạnh có chứa cá hong khói (Smoked fish, Smoked-Refrigerated

Vacuum packed Ready to Eat, Refrigerated product containing smoked fish)…>>Nitrites/Nitrates (Currently under review), % Salt, Safety parameters.

     -Scombroid, Enzyme Ripened...>>Histamine.  

 ,

Montreal  2015


.
.

Gửi ý kiến của bạn
Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu. Cách gõ tiếng Việt có dấu ==> https://youtu.be/ngEjjyOByH4
Tên của bạn
Email của bạn
Không có cách nào để bọc đường tin này: Một nửa người Mỹ lớn tuổi sẽ béo phì rất nghiêm trọng trong vòng hơn 12 năm nữa, theo một phúc trình mới tiên đoán.
Trong đời sống hằng ngày, cho để nhận là một chuyện rất bình thường trong mọi sự trao đổi lẫn nhau. Tôi trả tiền, tôi nhận món hàng. Vậy, cho để nhận là một quy luật tự nhiên hay còn là một nguyên tắc đạo đức? Đó là một hành động tự nguyện, bất vụ lợi, xuất phát từ lòng thương người?
Hoa Kỳ mất đi một cây cổ thụ quý giá có một trăm năm với hai ngày lẻ tuổi thọ.Trước sự ra đi này, đích thân vị nguyên thủ quốc gia cũng phải lên tiếng tỏ ý nuối tiếc là người Mỹ mới mất một bảo vật hiếm có. Đó là tài tử Bob Hope mà nhân dân Hoa Kỳ coi như một nhà ái quốc, một diễn viên hài tuyệt hảo, một người mang niềm vui tới cho mọi người.
Cách nay 100 năm, Émile Coué (1857-1926) một nhà tâm lý học và đồng thời cũng là một dược sĩ Pháp đã đề xướng ra phương pháp tư tưởng tích cực (pensée positive) để cải thiện sức khỏe. Đây là một phương pháp đơn giản và rất dễ thực hiện. Theo nhiều người cho biết nó tỏ ra rất hiệu nghiệm.
Theo truyền thông Hoa kỳ, ông Trump đang được chữa trị với nhiều thứ thuốc cho bệnh COVID-19. Ba thuốc trong danh sách hôm nay 2 tháng 10, 2020 là Regeneron, famotidine, và aspirin. Chúng tôi xin lược sơ một cách tổng quát lý do mà ba thứ thuốc này được bác sĩ dùng cho ông Trump.
Một trăm năm qua đã có nhiều phát minh, sáng kiến tuyệt hảo để chẩn bệnh, trị bệnh, phòng bệnh. Tuổi thọ trung bình 45 tuổi ở năm 1900 đã được nâng lên 76,5 tuổi vào cuối thế kỉ, cái gọi là thất thập cổ lai hy đã trở nên chuyện bình thường, trường thọ đã là một trong nhiều quà tặng của nền y khoa tiến bộ trong thế kỉ 20 dành cho nhân loại.
Tại Canada, từ tháng 4 tới tháng 7 hằng năm là mùa tôm hùm (homard, lobster). Đây là một loại tôm biển. Nên phân biệt tôm hùm lobster với một loại tôm hùm nước ngọt tương tự mà người ta gọi là crawfish hay crayfish có rất nhiều tại vùng Kentucky và Louisiana.
Bệnh dại còn được gọi là bệnh chó điên vì trong thực tế thường do chó điên cắn phải… Bệnh dại vẫn còn là một vấn đề trọng đại tại các vùng Đông Nam Á, Ấn độ, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh. Hằng năm, số tử vong vì bệnh chó dại cắn được ước đoán vào khoảng trên 50.000 người khắp thế giới…
Nói đến tuổi già thì ai mà không băn khuăn, lo nghĩ. Già có nghĩa là ốm yếu, bệnh hoạn, xấu xí, mất năng lực, không còn hữu dụng, mất khả năng, phải trong cậy vào người khác, nghèo khó, buồn nãn, cô đơn trong căn phòng hiu quạnh ngày nầy qua ngày nọ để chờ đến lúc ra đi theo ông theo bà...
Ngày nay tại hải ngoại, đạp xe máy hay cỡi ‘ngựa sắt’ là một cái mode xê dịch rất ư là phổ thông, vừa duỡng sanh, rất tốt cho sức khỏe, lý thú cho mọi lứa tuổi kể cả các cụ ông lẫn cụ bà “chưa quá rệu” và vẫn còn ham sống ham vui…
TIN TỨC
NHẬN TIN QUA EMAIL
Vui lòng nhập địa chỉ email muốn nhận.
Người Việt Phone
Mắt thường chúng ta có thể nhìn thấy bao xa?
Theo nhà dịch tễ học hàng đầu của Thụy Điển, hầu như không có dấu hiệu nào cho thấy miễn dịch cộng đồng đang giúp nước họ chống lại Covid-19
Theo dự báo mới nhất của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), đại dịch Covid-19 sẽ gây thiệt hại lớn cho ngành hàng không toàn cầu trong giai đoạn 2020-2021.
Sau khi các hãng dược phẩm Mỹ và Anh lần lượt công bố kết quả thử nghiệm khả quan vaccine phòng Covid-19, Nga cũng tuyên bố sẽ bán vaccine Covid-19 với giá rẻ hơn và đặt mục tiêu sản xuất 1 tỷ liều trong năm 2021
Theo trang Financial Times, Facebook đang lên kế hoạch “lấy lòng” ông Biden bằng các chiến dịch tập trung vào Covid-19 và biến đổi khí hậu.