Hôm nay,  
Việt Báo Văn Học Nghệ Thuật
Việt Báo Văn Học Nghệ Thuật

Canada Xét Nghiệm Thủy Sản Nhập Khẩu Như Thế Nào?

29/07/200700:00:00(Xem: 6185)

Những lúc gần đây báo chí tại hải ngoại hay đề cập đến vấn đề thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam và Trung quốc thường bị nhiễm chất cấm hoặc không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Các cảnh báo báo về vi phạm luật lệ xuất khẩu cũng như về tính chất trong lành của sản phẩm đã được hai cơ quan FDA Hoa Kỳ và CFIA Canada không ngớt phổ biến rộng rãi trên các mạng lưới thông tin

http://www.fda.gov/ora/oasis/3/ora_oasis_c_vn.html
http://active.inspection.gc.ca/scripts/fispoi/ial/IALresults.asp"FormReq=Y&lang=e&frmCountry=VIETNAM&frmProduct_Type=READY+TO+EAT&frmProcessor=&frmProduct=&frmDate_On_IAL=&frmLast_Reject=&m=20
http://active.inspection.gc.ca/scripts/fispoi/ial/IALresults.asp"FormReq=Y&lang=e&frmCountry=VIETNAM&frmProduct_Type=FROZEN/SALTED/OTHER&frmProcessor=&frmProduct=&frmDate_On_IAL=&frmLast_Reject=&m=20
 
Để giúp bạn đọc hiểu rõ thêm vấn đề thời sự này, tác giả xin tóm lược tài liệu chính thức của Cơ quan Kiểm Tra Thực Phẩm Canada CFIA về các phương pháp xét nghiệm thủy sản nhập khẩu: Fish Products Inspection Manual-Policies & Procedures

http://www.inspection.gc.ca/english/anima/fispoi/manman/fpimip/toctdme.shtml

Các tài liệu nầy đã được phổ biến rộng rãi trên website của CFIA.

Xét nghiệm Vi trùng học (Microbological hazards)

 -E.coli: Tất cả các loại thực phẩm ăn liền (ready to eat) và sò hến (raw bivalve molluscs).
 -Listeria monocytogenes: Tất cả các loại thực phẩm ăn liền.
 -Salmonella spp: Tất cả các loại thực phẩm ăn liền, sò hến.
 -Staphylococcus aureus: Tất cả thực phẩm ăn liền.
 -Vibrio spp: Sò hến.

Xét nghiệm sự hiện diện của Hóa chất (Chemical hazards)

*Những chất lây nhiễm từ môi sinh (Environmental Contaminants)

 -Mercury (thủy ngân): Các loại cá lớn săn mồi (large predatory fish), cá nước ngọt nhưng không phải cá nuôi trồng (freshwater fish not aquaculture), các loại cá ăn sát đáy nước (bottom feeder). http://www.inspection.gc.ca/english/anima/fispoi/import/prede.shtml

 -PCBs (Polychlorinated biphenyls): Cá nhiều mỡ (fatty fish), cá nước ngọt (freshwater fish).
    http://www.inspection.gc.ca/english/anima/fispoi/import/aquae.shtml

 -Dioxins, Furans and Dioxins Like PCBs: Cá nhiều mỡ (fatty fish), cá nước ngọt (freshwater fish).


*Marine Toxins (độc tố thiên nhiên)

 -DSP (Okadaic Acid), PSP (Paralytic Shellfish Poisoning), ASP (Amnesic Shellfish Poisoning)/Domoic acid: Tất cả sò hến.
 -Ciguatoxin: Các loại cá ghềnh nhiệt đới (Tropical Reef Fish).

    *Dược phẩm dùng để nuôi trồng thủy sản (aquaculture drugs)

Amphénicols:
 -Chloramphenicol, Thiamphenicol, Florfenicol, Florfenicol Amine.
Tetracycline:
 -Oxytetracycline, Tetracycline, Chlorotetracycline.
Sulfonamides:
Sulfadimethoxine - Sulfadiazine - Orthmethoprim - Sulfanilamide - Sulfacetamide,   Sulfapyridine - Sulfaguanidine - Sulfadiazine - Sulfamethizole Sulfathiazole - Sulfamerizine - Ormetoprim - Trimethoprim – Sulfamethoxazole - Sulfamoxole - Sulfisoxazole - Sulfamethizole - Sulfamethazine - Sulfamethoxine -Sulfamethoxypridazine - Sulfamonomethoxine - Sulfaquinoxaline -  Oxolinic acid -  Nitrofurans - Malachite Green/leucomalachite green -  Flumequine -  Emamectin/Ivermectin.


*Additives (chất phụ gia):
 -Sulphites: Các loại tôm tép sống/chín/đóng hộp (Raw/cooked/canned crustaceans),
                  Cá khô, sò sống/chín/đóng hộp, bào ngư trong lon (canned abalone).
 -Borates: Trứng cá Caviar/Roe.
 -3-MCPD: Nước mắm.
 -Nitrites/Nitrates: Cá hong khói, cá khô.

Decomposition indicator (Dấu hiệu hư hoại)

-Histamine: loại cá Scromboids http://www.inspection.gc.ca/english/anima/fispoi/import/scome.shtml

       -Các sản phẩm được làm cho chín bằng enzyme (Enzyme ripened  Products).
       
Các xét nghiệm phụ thêm (Health&Safety/Regulatory)

      -Tình trạng vẹn toàn của bao bì lon hộp (container integrity): Sản phẩm đóng hộp.
       - Phosphates: Tôm tép sống và chín, lát cá, scallops sống, sò hến sống và chín (raw
        and cooked crustaceans, fish fillets, raw scallops, raw and cooked clams).
       - Chỉ số an toàn Safety parameters (water phase, water activity, pH): Các sản phẩm
         không đông lạnh ăn liền, sản phẩm bán bảo quản (Non frozen ready to eat, Semi     preserved).

                     
Tần số lần xét nghiệm (Testing frequency)

     *Các sản phẩm có mức độ nguy cơ cao (high risk products)

 -Sản phẩm đóng hộp (canned products): Thử nghiệm thông thường (standard testing), risk based chemical and/or microbiological testing ...>>5%
 -Sản phẩm ăn liền (ready to eat products): Standard testing, Risk based chemical and/or microbiological testing...>>5%
 -Molluscan shellfish (sò hến): Standard testing, Risk based and/or microbiological testing...>>5%

     *Các sản phẩm có mức độ nguy cơ thấp (low risk products)

       -Sản phẩm đông lạnh, muối, khô (frozen, salted, dried): Standard testing, Risk 
          Based chemical and/or microbiological testing...>>2%
       -Sản phẩm tươi (fresh): Standard testing, Risk based chemical and/or
            Microbiological testing...>>2%

Các loại xét nghiệm chuyên biệt (Specific Specialised Analyses)

-Thủy sản nuôi trồng (Aquacultured): Dư lượng dược phẩm (Drug Residues)
      -Trứng cá Caviar/Roe: Borates (chỉ riêng cho Caviar), Safety parameters
      -Tôm tép (Raw/cooked/canned – Raw/cooked) …>>Sulphites, Phosphates
      -Cá khô (dried fish): Nitrites/Nitrates, Sulphites
      -Cá nhiều mỡ và Cá nước ngọt (Fatty fish, Freshwater fish): PCBs, Dioxins, Furans,
    Dioxin like PCBs
      -Dầu cá và bộ phận cá (Fish oil&Organs): Nông dược (pesticides)
      -Nước mắm (Fish sauce): 3 MCPD, Histamine
      -Các lát cá (Fish fillet): Phosphates
      -Cá săn mồi, cá nước ngọt, cá ăn sát đáy (Large Predatory fish, Freshwater fish,
   Bottom Feeders)...>>Mercury (thủy ngân)
      -Sò hến (Molluscan Bivalve Shellfish): Độc tố thiên nhiên PSP, ASP, DSP
      -Cá ghềnh (Reef fish)...>>Ciguatera Toxin
      -Cá muối (Salted fish)...>>Độ ẩm (moisture content)
      -Scallop Meat...>>Phosphate và Độ ẩm
      -Bán bảo quản (Semi preserves)...>>Safety Parameters
      -Cá hong khói, sản phẩm ăn liền được hong khói đóng bao chân không và trữ  lạnh, sản phẩm trữ lạnh có chứa cá hong khói (Smoked fish, Smoked-Refrigerated
Vacuum packed Ready to Eat, Refrigerated product containing smoked fish)…>>Nitrites/Nitrates (Currently under review), % Salt, Safety parameters.
      -Scombroid, Enzyme Ripened...>>Histamine.

Montreal, July 27, 2006

Gửi ý kiến của bạn
Vui lòng nhập tiếng Việt có dấu. Cách gõ tiếng Việt có dấu ==> https://youtu.be/ngEjjyOByH4
Tên của bạn
Email của bạn
Liên quan đến cuộc bầu cử Quốc Hội Đức 2021 trước đây tôi đã giới thiệu lần lượt ba ứng cử viên: Scholz của SPD, Laschet (CDU) và Baerbock (Xanh). Nhưng trong những tháng qua có khá nhiều tin giật gân nên để rộng đường dư luận tôi lại mạn phép ghi ra vài điểm chính bằng Việt ngữ từ vài tin tức liên quan đến cuộc bầu cử 2021 được truyền thông và báo chí Đức loan tải.
Năm 17 tuổi, đang khi học thi tú tài, tôi bỗng nhiên bị suyễn. Căn bệnh này – vào cuối thế kỷ trước, ở miền Nam – vẫn bị coi là loại nan y, vô phương chữa trị. Từ đó, thỉnh thoảng, tôi lại phải trải qua vài ba cơn suyễn thập tử nhất sinh. Những lúc ngồi (hay nằm) thoi thóp tôi mới ý thức được rằng sinh mệnh của chúng ta mong manh lắm, và chỉ cần được hít thở bình thường thôi cũng đã là một điều hạnh phúc lắm rồi. If you can't breathe, nothing else matters!
Một người không có trí nhớ, hoặc mất trí nhớ, cuộc đời người ấy sẽ ra sao? Giả thiết người ấy là ta, cuộc đời ta sẽ như thế nào? Ai cũng có thể tự đặt câu hỏi như vậy và tự cảm nghiệm về ý nghĩa của câu hỏi ấy. Sinh hoạt của một người, trong từng giây phút, không thể không có trí nhớ. Cho đến một sinh vật hạ đẳng mà chúng ta có thể biết, cũng không thể tồn tại nếu nó không có trí nhớ. Trí nhớ, Sanskrit nói là smṛti, Pāli nói là sati, và từ Hán tương đương là niệm, cũng gọi là ức niệm, tùy niệm. Nói theo ngôn ngữ thường dùng hiện đại, niệm là ký ức. Đó là khả năng ghi nhớ những gì đã xảy ra, thậm chí trong thời gian ngắn nhất, một sát-na, mà ý thức thô phù của ta không thể đo được.
Ba mươi năm trước tôi là thành viên hội đồng quản trị của một cơ quan xã hội giúp người tị nạn trong khu vực phía đông Vịnh San Francisco (East Bay) nên khi đó đã có dịp tiếp xúc với người tị nạn Afghan. Nhiều người Afghan đã đến Mỹ theo diện tị nạn cộng sản sau khi Hồng quân Liên Xô xâm chiếm đất nước của họ và cũng có người tị nạn vì bị chính quyền Taliban đàn áp. Người Afghan là nạn nhân của hai chế độ khác nhau trên quê hương, chế độ cộng sản và chế độ Hồi giáo cực đoan.
Bà Merkel là một người đàn bà giản dị và khiêm tốn, nhưng nhiều đối thủ chính trị lại rất nể trọng bà, họ đã truyền cho nhau một kinh nghiệm quý báu là “Không bao giờ được đánh giá thấp bà Merkel”.
Hai cụm từ trọng cung (supply-side) và trọng cầu (demand-side) thường dùng cho chính sách kinh tế trong nước Mỹ (đảng Cộng Hòa trọng cung, Dân Chủ trọng cầu) nhưng đồng thời cũng thể hiện hai mô hình phát triển của Hoa Kỳ (trọng cầu) và Trung Quốc (trọng cung). Bài viết này sẽ tìm hiểu cả hai trường hợp. Trọng cung là chủ trương kinh tế của đảng Cộng Hoà từ thời Tổng Thống Ronald Reagan nhằm cắt giảm thuế má để khuyến khích người có tiền tăng gia đầu tư sản xuất. Mức cung tăng (sản xuất tăng) vừa hạ thấp giá cả hàng hóa và dịch vụ lại tạo thêm công ăn việc làm mới. Nhờ vậy mức cầu theo đó cũng tăng giúp cho kinh tế phát triển để mang lại lợi ích cho mọi thành phần trong xã hội. Giảm thuế lại thêm đồng nghĩa với hạn chế vai trò của nhà nước, tức là thu nhỏ khu vực công mà phát huy khu vực tư.
Gần đây, chỉ một tấm ảnh của nữ trung sĩ TQLC Hoa Kỳ – Nicole Gee – ôm em bé người Afghan với thái độ đầy thương cảm thì nhiều cơ quan truyền thông quốc tế đều phổ biến và ca ngợi! Nhân loại chỉ tôn trọng sự thật, trân quý những tâm hồn cao thượng và những trái tim biết rung động vì tình người – như nữ trung sĩ TQLC Hoa Kỳ, Nicole Gee – chứ nhân loại không bao giờ thán phục hoặc ca ngợi sự tàn ác, dã man, như những gì người csVN đã và đang áp đặt lên thân phận người Việt Nam!
Tôi vừa mới nghe ông Trần Văn Chánh phàn nàn: “Cũng như các hội nghề nghiệp khác, chưa từng thấy Hội nhà giáo Việt Nam, giới giáo chức đại học có một lời tuyên bố hay kiến nghị tập thể gì liên quan những vấn đề quốc kế dân sinh hệ trọng; thậm chí nhiều lần Trung Quốc lấn hiếp Việt Nam ở Biển Đông trong khoảng chục năm gần đây cũng thấy họ im phăng phắc, thủ khẩu như bình…”
Thế giới chưa an toàn và sẽ không an toàn chừng nào các lực lượng khủng bố trên thế giới vẫn còn tồn tại, một nhà báo, cựu phóng viên đài VOA từ Washington D.C. nói với BBC News Tiếng Việt hôm thứ Năm. Sự kiện nước Mỹ bị tấn công vào ngày 11 tháng 09 năm 2001 đã thức tỉnh thế giới về một chủ nghĩa khủng bố Hồi giáo cực đoan đang tồn tại trong lòng các nước Trung Đông. Giờ đây, sau 20 năm, liệu người Mỹ có cảm thấy an toàn hơn hay họ vẫn lo sợ về một cuộc tấn công khủng bố khác trên đất nước Hoa Kỳ hay nhằm vào công dân Mỹ ở nước ngoài.
Vào ngày 11 tháng 9 năm 2001, những kẻ khủng bố Hồi giáo thuộc tổ chức mạng lưới Al-Qaida đã dùng bốn phi cơ dân sự làm thành một loại vũ khí quân sự để tấn công vào Trung tâm Thương mại Thế giới ở New York và Lầu Năm Góc ở Washington D.C. Các sự kiện không tặc loại này là lần đầu tiên trong lịch sử chiến tranh của nhân loại và đã có hậu quả nghiêm trọng nhất trong lịch sử cận đại.
TIN TỨC
NHẬN TIN QUA EMAIL
Vui lòng nhập địa chỉ email muốn nhận.